Dịch Vụ Làm Sổ Tạm Trú KT3 Tại Hà Nội- Điều Kiện & Thủ Tục Đăng Ký

3233 lượt xem

Ngày đăng: 6:43:55 Chiều 11/03/2017

Sổ Tạm trú KT3 là gì?

KT3sổ tạm trú dài hạn ở một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với nơi đăng ký thường trú của bạn. Hay còn gọi là sổ tạm trú KT3 dài hạn (không xác định thời hạn) ở một tỉnh, thành phố thứ 2 nơi khác với nơi đăng ký thường trú, hoặc quê bạn.

Dịch vụ làm sổ tạm trú KT3

Dịch vụ làm sổ tạm trú KT3

Ví dụ: Bạn có hộ khẩu thường trú tại Bắc Giang nhưng hiện tại đang sinh sống và làm việc tại Hà Nội, thì khi bạn đi đăng ký tạm trú dài hạn ở thành phố Hà Nội. Như vậy được gọi là bạn đã đăng ký tạm trú, giấy đăng ký này được gọi là sổ tạm trú dài hạn KT3 của bạn.

Đăng kí tạm trú KT3 dài hạn

Đăng kí tạm trú KT3 dài hạn

Công dân có hộ khẩu thường trú ở tỉnh Ninh Bình nhưng hiện sinh sống ở TP.Hà Nội, khi đăng ký tạm trú dài hạn ở TP.Hà Nội thì giấy đăng ký này chính là KT3.

KT3 Khác gì so với KT1 và KT2.

+ KT1 là sổ hộ khẩu thường trú công dân, nơi bạn đăng ký hộ khẩu thường trú, vì vậy sổ hộ khẩu còn được gọi là sổ KT1.

+ KT2 là sổ tạm trú dài hạn trong cùng 1 tỉnh, 1 thành phố trực thuộc trung ương, tỉnh thành phố này cũng giống như nơi đăng kí hộ khẩu thường trú của bạn. (Cùng 1 tỉnh, thành phố nhưng có thể là khác huyện, thị, phường xã).

Bản khai đăng kí tạm trú KT3

Bản khai đăng kí tạm trú KT3

+ KT3 cũng là sổ tạm trú dài hạn nhưng khác với KT1 và KT2 là khác tỉnh, thành phố mà bạn đã đăng kí thường trú, trong trường hợp bạn đăng kí thường trú tại Nam Định, lên Hà Nội học tập và sinh sống thì bạn cần làm thủ tục đăng kí sổ tạm trú KT3.

Điều kiện & thủ tục đăng ký cấp sổ tạm trú KT3.

Điều kiện đăng ký cấp sổ KT3:

– Bạn là người đã đăng ký hộ khẩu thường trú tại một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác, đến 1 tỉnh, thành phố khác để sinh sống và học tập dài hạn, bạn cần đăng kí KT3.
– Bạn có điều kiện mua đất đai hoặc có nhà ở thành phố trực thuộc Trung ương nơi cần đăng ký sổ tạm trú KT3.
– Nếu bạn đang ở nhà thuê, mượn hoặc ở nhờ của cá nhân, và được sự đồng ý bằng văn bản của người cho thuê, mượn, cho ở nhờ thì được đăng ký sổ tạm trú dài hạn KT3.

Điều kiện cấp sổ tạm trú KT3

Điều kiện cấp sổ tạm trú KT3

– Ngoài ra, nếu chủ hộ có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú nơi bạn đăng ký tạm trú đồng ý cho bạn đăng ký tạm trú tại địa chỉ của họ thì bạn cũng không cần xuất trình giấy tờ chứng minh chỗ ở. Trường hợp chỉ đăng ký tạm trú thì buộc bạn phải có nhà đất hoặc đã có tạm trú trên một năm mới được đăng ký tạm trú dài hạn (điều kiện về thời hạn là điều kiện đăng ký thường trú).

Quy trình đăng kí làm sổ tạm trú kt3

Quy trình đăng kí làm sổ tạm trú kt3

Thủ tục đăng ký sổ tạm trú KT3:

Về thủ tục đăng ký tạm trú, Điều 30 Luật Cư trú năm 2006 quy định như sau:
1. Đăng ký tạm trú là việc công dân đăng ký nơi tạm trú của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan này làm thủ tục đăng ký tạm trú, cấp sổ tạm trú cho họ.
2. Người đang sinh sống, làm việc, lao động, học tập tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn nhưng không thuộc trường hợp được đăng ký thường trú tại địa phương đó thì trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày đến phải đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường, thị trấn.
3. Người đến đăng ký tạm trú phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó đã đăng ký thường trú; giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở đó; nộp phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, bản khai nhân khẩu; trường hợp chỗ ở hợp pháp là nhà do thuê, mượn hoặc ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.
4. Trưởng Công an xã, phường, thị trấn trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều này phải cấp sổ tạm trú theo mẫu quy định của Bộ Công an.
Sổ tạm trú được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký tạm trú, có giá trị xác định nơi tạm trú của công dân và không xác định thời hạn.
Việc điều chỉnh thay đổi về sổ tạm trú được thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Luật này. Sổ tạm trú bị hư hỏng thì được đổi, bị mất thì được cấp lại. Trường hợp đến tạm trú tại xã, phường, thị trấn khác thì phải đăng ký lại.
5. Trường hợp người đã đăng ký tạm trú nhưng không sinh sống, làm việc, lao động, học tập từ sáu tháng trở lên tại địa phương đã đăng ký tạm trú thì cơ quan đã cấp sổ tạm trú phải xoá tên người đó trong sổ đăng ký tạm trú.

Hồ sơ đăng ký tạm trú:

– Bản khai nhân khẩu (mẫu HK01);

Mẫu bản khai nhân khẩu đăng kí tạm trú KT3

Mẫu bản khai nhân khẩu đăng kí tạm trú KT3

– Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (mẫu HK02);

Phiếu khai báo nhân khẩu HK02

Phiếu khai báo nhân khẩu HK02

– Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp (trừ trường hợp được chủ hộ có sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú đồng ý cho đăng ký tạm trú thì không cần xuất trình giấy tờ về chỗ ở).

+ Đối với trường hợp thuê, mượn, ở nhờ chỗ ở hợp pháp thì khi đăng ký tạm trú phải có ý kiến đồng ý cho đăng ký tạm trú của người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ tại phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ tên và ngày, tháng, năm.
– Xuất trình chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó đăng ký thường trú.
Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 31/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật cư trú.

Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký tạm trú là một trong các giấy tờ sau:

a) Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của công dân là một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:
– Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ.
– Giấy tờ về quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai (đã có nhà ở trên đất đó).
– Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (đối với trường hợp phải cấp giấy phép);
– Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy tờ về hóa giá thanh lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.
– Hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán.
– Giấy tờ về mua, bán, tặng, cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở có công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã).
– Giấy tờ về giao tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết, cấp nhà ở, đất ở cho cá nhân, hộ gia đình di dân theo kế hoạch của Nhà nước hoặc các đối tượng khác.
– Giấy tờ của Tòa án hoặc cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho được sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật;
– Giấy tờ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nếu không có một trong các giấy tờ nêu trên;
– Giấy tờ chứng minh về đăng ký tàu, thuyền, phương tiện khác thuộc quyền sở hữu và địa chỉ bến gốc của phương tiện sử dụng để ở.

– Trường hợp không có giấy đăng ký thì cần có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc có tàu, thuyền, phương tiện khác sử dụng để ở thuộc quyền sở hữu hoặc xác nhận việc mua bán, tặng cho, đổi, thừa kế tàu, thuyền, phương tiện khác và địa chỉ bến gốc của phương tiện đó.
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp là văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cơ quan, tổ chức hoặc của cá nhân (trường hợp văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cá nhân phải được công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã).

Đối với nhà ở, nhà khác tại thành phố trực thuộc trung ương phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về điều kiện diện tích bình quân bảo đảm theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc trung ương và được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý băng văn bản.
c) Giấy tờ của cơ quan, tổ chức, cơ sở tôn giáo về việc công dân có chỗ ở thuộc trường hợp quy định tại Điểm c, Điểm d Khoản 1 Điều 26 của Luật Cư trú.
d) Giấy tờ của cơ quan, tổ chức do thủ trưởng cơ quan, tổ chức ký tên, đóng dấu chứng minh về việc được cấp, sử dụng nhà ở, chuyển nhượng nhà ở, có nhà ở tạo lập trên đất do cơ quan, tổ chức giao đất để làm nhà ở (đối với nhà ở, đất thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức).

Lưu ý khi đăng kí làm sổ tạm trú KT3 dài hạn:

– Trong trường hợp giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp là văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cá nhân thì văn bản đó không cần công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã.
– Trong trường hợp không có các giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp ở trên thì phải có Văn bản cam kết của công dân về việc có chỗ ở thuộc quyền sử dụng của mình và không có tranh chấp về quyền sử dụng.

Thủ tục gia hạn đăng kí tạm trú KT3.

Trong thời hạn 30 ngày trước khi sổ tạm trú KT3 hết thời hạn tạm trú mà bạn vẫn có nhu cầu sinh sống tại địa điểm đã đăng ký tạm trú này, bạn cần làm thủ tục gia hạn tạm trú tại cơ quan Công an cấp xã nơi đang tạm trú. Hồ sơ gia hạn tạm trú gồm:

– Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

– Sổ tạm trú;

– Đối với trường hợp học sinh, sinh viên, học viên ở tập trung trong ký túc xá, khu nhà ở của học sinh, sinh viên, học viên; người lao động ở tập trung tại các khu nhà ở của người lao động thì phải có văn bản đề nghị gia hạn tạm trú kèm theo danh sách.

Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Công an xã, phường, thị trấn phải gia hạn tạm trú cho công dân.

Dịch vụ làm sổ tạm trú KT3 dài hạn tại Hà Nội.

– Bạn có nhu cầu đăng kí dịch vụ làm sổ tạm trú KT3 dài hạn tại Hà Nội hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ cũng như tư vấn nhanh nhất, dịch vụ làm sổ tạm trú dài hạn KT3 chuyên nghiệp tại Hà Nội sẽ giúp bạn có được sổ tạm trú KT3 nhanh chóng, kịp thời và tốn ít thời gian cũng như công sức của bạn.

  • Hãy liên hệ ngay hotline: 0981.492.888 để được tư vấn và giải đáp.
Một số câu hỏi thường gặp khi đăng kí làm sổ tạm trú dài hạn KT3. 

+ Lợi ích khi đăng kí làm sổ tạm trú KT3 dài hạn?

– Khi bạn được cấp sổ tạm trú KT3 bạn có thể mua nhà hoặc cho con cái đi học tại tỉnh, thành phố đó.

Đăng kí dịch vụ làm sổ tạm trú KT3 trong thời gian bao lâu?

– Thời gian làm sổ tạm trú KT3 từ 2 đến 7 ngày tùy theo giấy tờ bạn có.

+ Phí dịch vụ làm sổ tạm trú KT3 là bao nhiêu?

– Phí dịch vụ đăng kí sổ tạm trú KT3 phụ thuộc vào hồ sơ và địa điểm bạn đăng ký, dao động từ 350.000đ đến 2.000.000đ

+ Thời gian đăng kí tạm trú KT3 trong bao lâu?

– Từ khi được cấp sổ tạm trú KT3 đến khi phải gia hạn là 5 năm, tùy theo quy định tại nơi ở của bạn.

+ Một sổ đăng kí tạm trú KT3 đăng kí được bao nhiêu người?

– Mỗi sổ đăng kí tạm trú KT3 chỉ đăng kí được cho 1 người từ 18 tuổi trở lên hoặc cho những người đi kèm dưới 16 tuổi.

Từ khóa tìm kiếm bài viết: 
Đăng kí làm sổ tạm trú KT3 dài hạn, dịch vụ đăng kí làm sổ tạm trú KT3, thủ tục đăng kí tạm trú KT3, Sổ tạm trú dài hạn KT3 là gì, Lệ phí đăng kí làm sổ tạm trú KT3, Thời gian đăng kí tạm trú dài hạn KT3, dịch vụ làm sổ tạm trú KT3 tại Hà Nội, làm sổ tạm trú KT3 tại Hà Nội, tại sao phải đăng kí tạm trú KT3, thủ tục gia hạn tạm trú KT3.
Dịch Vụ Làm Sổ Tạm Trú KT3 Tại Hà Nội- Điều Kiện & Thủ Tục Đăng Ký
5 (100%) 65 votes

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

    Liền kề Thanh Hà - Mường Thanh

    - 1,45 tỷ/lô nhận đất tự xây dựng

    - DT= 75m2, 85m2, 90m2, 100m2

    18tr/m2

    Hotline: 0964.096.333

    Bảng báo giá

    Ý kiến bạn đọc

    
    TOP