Giá Đất Liền Kề Biệt Thự Thanh Hà Tháng 8/2026 | Bảng Giá 19 Khu

Giá đất Liền Kề Biệt Thự Thanh Hà Cienco 5 Tháng 8/2026 – Bảng Giá Chi Tiết Từng Mặt Đường Giá đất liền kề biệt thự Thanh Hà Cienco 5 tháng 8/2026 đang có sự phân hóa rất mạnh theo phân khu, loại hình, mặt đường, hướng, vị trí gần hồ, vườn hoa, trường học […]

Rate this post

Giá đất Liền Kề Biệt Thự Thanh Hà Cienco 5 Tháng 8/2026 – Bảng Giá Chi Tiết Từng Mặt Đường

Giá đất liền kề biệt thự Thanh Hà Cienco 5 tháng 8/2026 đang có sự phân hóa rất mạnh theo phân khu, loại hình, mặt đường, hướng, vị trí gần hồ, vườn hoa, trường học và đặc biệt là khả năng kinh doanh. Trong cùng một phân khu, chênh lệch giữa lô đường 14m và lô mặt trục 25m, 30m hoặc shophouse có thể lên tới hàng chục triệu đồng/m².

Bài viết dưới đây tổng hợp mặt bằng giá đất liền kề Thanh Hà, giá biệt thự Thanh Hà và shophouse Thanh Hà tháng 8/2026, tập trung vào các phân khu A1.1, A1.2, A1.3, A2.2, A2.3, A2.4, A2.5, A2.7, A2.10, A3.1, B1.1, B1.2, B1.3, B1.4, B2.1, B2.2, B2.3, B2.4 và B2.5.

Xem thêm: Bảng giá Liền Kề Thanh Hà 2026

Lưu ý quan trọng: đây là mặt bằng giá đất/chào bán thị trường tham chiếu tháng 8/2026, chưa cộng chi phí xây thô. Giá một lô cụ thể có thể thay đổi theo diện tích, hướng, lô góc, mặt hồ, vườn hoa, vị trí đầu hồi và mức độ cần bán của chủ nhà. Các nguồn thị trường hiện công bố những mức giá khác nhau khá lớn; vì vậy không nên hiểu một con số trên mạng là “giá giao dịch tuyệt đối” của toàn bộ phân khu.

1. Tổng quan giá đất Thanh Hà Cienco 5 tháng 8/2026

Thanh Hà Cienco 5 là khu đô thị có cơ cấu sản phẩm khá đặc biệt: cùng một khu vực có liền kề, biệt thự, shophouse, diện tích từ khoảng 75–100m² đối với nhiều dòng liền kề đến 200–700m² ở dòng biệt thự. Một số nguồn thị trường hiện ghi nhận liền kề thanh hà phổ biến khoảng 75–117m², biệt thự khoảng 200–700m² và shophouse khoảng 100–300m².

Tháng 8/2026, có thể chia thị trường thành bốn nhóm giá chính:

  • Đường 14m: khoảng 44–130 triệu đồng/m² tùy phân khu và loại sản phẩm.
  • Đường 17m: khoảng 50–145 triệu đồng/m².
  • Đường 20,5m: khoảng 59–170 triệu đồng/m².
  • Đường 25m: khoảng 55–230 triệu đồng/m².
  • Đường 30m: khoảng 75–160 triệu đồng/m².
  • Đường 50m: khoảng 120–180 triệu đồng/m² đối với nhiều vị trí; riêng shophouse đẹp có thể cao hơn.
  • Shophouse A2.3: thuộc nhóm giá cao nhất, có thể trên 200 triệu đồng/m² tùy thiết kế, số tầng và vị trí.

Đáng chú ý, dữ liệu cập nhật tháng 8/2026 trên thị trường ghi nhận một số sản phẩm B1.1 đường 25m khoảng 71 triệu đồng/m², B1.2 đường 25m khoảng 69 triệu đồng/m², B1.3 đường 17m khoảng 60 triệu đồng/m², B1.4 đường 17m khoảng 54 triệu đồng/m², B1.4 đường 14m khoảng 44 triệu đồng/m², B2.3 trục chính 30m khoảng 75 triệu đồng/m² và A2.3 đường 14m khoảng 65 triệu đồng/m². Đây là các mức giá chào của từng sản phẩm cụ thể, không phải bảng giá áp dụng đồng nhất cho toàn phân khu.

“Để có cái nhìn tổng thể về quy hoạch, các phân khu và sản phẩm thấp tầng, khách hàng có thể tham khảo Khu đô thị Thanh Hà Cienco 5.

Giá đất liền kề biệt thự Thanh Hà Cienco 5 tháng 8/2026 theo các phân khu và mặt đường
Infographic cập nhật giá đất liền kề biệt thự Thanh Hà Cienco 5 tháng 8/2026, phân tích mặt bằng giá tại các phân khu A1.1, A1.2, A1.3, A2.2, A2.3, A2.4, A2.5, A2.7, A2.10, A3.1, B1.1, B1.2, B1.3, B1.4, B2.1, B2.2, B2.3, B2.4 và B2.5. Hình ảnh thể hiện mức giá tham khảo theo các tuyến đường 14m, 17m, 20,5m, 25m, 30m và 50m, tập trung vào giá đất chưa bao gồm tiền xây thô.

2. Bảng giá đất liền kề – biệt thự Thanh Hà tháng 8/2026

Bảng dưới đây là bảng giá tham chiếu được tổng hợp theo mặt bằng vị trí, ưu tiên giá đất chưa tính tiền xây thô.

Phân khuĐường 14mĐường 17mĐường 20,5mĐường 25mĐường 30mĐường 50m/Shophouse
A1.1100–120 tr/m²125–140 tr/m²150–180 tr/m²190–215 tr/m²
A1.2115–130 tr/m²125–140 tr/m²155–175 tr/m²180–205 tr/m²
A1.385–110 tr/m²105–125 tr/m²130–155 tr/m²160–190 tr/m²
A2.280–95 tr/m²95–110 tr/m²110–130 tr/m²130–155 tr/m²
A2.3105–125 tr/m²130–145 tr/m²145–170 tr/m²190–210 tr/m²200–230+ tr/m²
A2.495–110 tr/m²105–120 tr/m²150–165 tr/m²165–185 tr/m²
A2.580–90 tr/m²95–105 tr/m²115–130 tr/m²130–155 tr/m²
A2.795–110 tr/m²110–125 tr/m²150–170 tr/m²170–195 tr/m²
A2.1080–90 tr/m²100–115 tr/m²115–125 tr/m²130–145 tr/m²150–165 tr/m²
A3.190–110 tr/m²110–130 tr/m²125–140 tr/m²130–150 tr/m²150–170 tr/m²
B1.1100–120 tr/m²120–140 tr/m²170–190 tr/m²180–210 tr/m²
B1.2120–130 tr/m²130–145 tr/m²150–165 tr/m²170–190 tr/m²
B1.3100–115 tr/m²135–145 tr/m²160–175 tr/m²175–195 tr/m²
B1.4100–120 tr/m²135–140 tr/m²155–170 tr/m²170–190 tr/m²
B2.180–100 tr/m²100–115 tr/m²110–125 tr/m²120–145 tr/m²145–170 tr/m²
B2.2105–110 tr/m²110–120 tr/m²125–140 tr/m²155–170 tr/m²165–185 tr/m²
B2.3110–120 tr/m²120–135 tr/m²165–175 tr/m²150–160 tr/m²170–190 tr/m²
B2.495–110 tr/m²110–120 tr/m²125–140 tr/m²140–160 tr/m²160–185 tr/m²
B2.590–100 tr/m²100–115 tr/m²115–130 tr/m²125–140 tr/m²140–165 tr/m²

Lưu ý: Bảng trên nên được hiểu là khoảng giá thị trường mục tiêu để tham chiếu, không phải giá niêm yết chính thức của chủ đầu tư. Các lô góc, lô mặt hồ, mặt vườn hoa, mặt trường hoặc vị trí kinh doanh tốt có thể vượt khung giá thông thường.

3. Giá đất biệt thự khu A1.1 Thanh Hà tháng 8/2026

A1.1 Thanh Hà thuộc nhóm có giá cao hơn mặt bằng các phân khu xa trục thương mại.

Đường 14m hiện nên tham chiếu khoảng 100–120 triệu đồng/m². Đường 25m khoảng 150–180 triệu đồng/m². Những vị trí đặc biệt đẹp, gần trục thương mại hoặc có khả năng kinh doanh tốt có thể cao hơn.

Dữ liệu thị trường từng ghi nhận A1.1 đường 14m khoảng 102–105 triệu đồng/m² và đường 25m khoảng 155–160 triệu đồng/m²; một nguồn cập nhật tháng 3/2026 ghi nhận khoảng 120 triệu đồng/m² đường 14m và khoảng 180 triệu đồng/m² đường 25m. Điều này cho thấy A1.1 có độ phân hóa khá lớn theo từng lô.

4. Giá đất liền kề biệt thự Thanh Hà A1.2

A1.2 là khu được nhiều nhà đầu tư quan tâm nhờ vị trí và mặt bằng sản phẩm tương đối đẹp.

Tháng 8/2026, đường 14m khoảng 115–130 triệu đồng/m², đường 17m khoảng 125–140 triệu đồng/m², đường 25m khoảng 155–175 triệu đồng/m².

Một dữ liệu thị trường trước đó ghi nhận A1.2 đường 14m khoảng 125 triệu đồng/m², đường 17–17,5m khoảng 135 triệu đồng/m² và đường 25m khoảng 170 triệu đồng/m².

Với một lô 95m² đường 14m, tổng tiền đất theo mặt bằng trên khoảng 10,9–12,35 tỷ đồng, chưa tính xây thô.

5. Giá Khu A1.3: điểm đáng chú ý là biệt thự ven hồ

A1.3 có lợi thế về các sản phẩm biệt thự và những vị trí gần hồ. Dữ liệu bảng hàng từng ghi nhận biệt thự 200m² đường 14m tại A1.3 có nhiều mức giá rất khác nhau, từ khoảng 70–150 triệu đồng/m² tùy chính xác vị trí và lợi thế mặt hồ.

Tháng 8/2026, với đất liền kề có thể tham chiếu 85–110 triệu đồng/m² đường 14m, 105–125 triệu đồng/m² đường 17m130–155 triệu đồng/m² đường 25m.

Đối với biệt thự ven hồ, không nên lấy giá đường 14m thông thường để định giá. View hồ có thể tạo mức chênh đáng kể.

6.Khu A2.2 – nhóm giá dễ tiếp cận hơn

A2.2 hiện thuộc nhóm có giá mềm hơn A2.3 và một số phân khu thương mại.

Mặt bằng tháng 8/2026 khoảng:

Đường 14m: 80–95 triệu đồng/m².

Đường 17m: 95–110 triệu đồng/m².

Đường 25m: 110–130 triệu đồng/m².

Đối với biệt thự, vị trí mặt kênh hoặc mặt đường 25m có thể tăng mạnh. Một dữ liệu bảng hàng ghi nhận biệt thự A2.2 khoảng 58 triệu đồng/m² ở vị trí đường 14m và khoảng 95 triệu đồng/m² ở vị trí đường 25m mặt kênh.

7. A2.3 – phân khu có giá cao nhất

Nếu xét riêng liền kề thương mại và shophouse, A2.3 là một trong những khu có mặt bằng giá cao nhất Thanh Hà.

Tháng 8/2026, có thể tham chiếu:

  • Đường 14m: 105–125 triệu đồng/m².
  • Đường 17m: 130–145 triệu đồng/m².
  • Đường 20,5m: 145–170 triệu đồng/m².
  • Đường 25m: 190–210 triệu đồng/m².
  • Shophouse: 200–230+ triệu đồng/m².

Nguồn thị trường tháng 7/2026 từng ghi nhận A2.3 đường 25m khoảng 205 triệu đồng/m², đường 20,5m khoảng 148–150 triệu đồng/m², đường 17m khoảng 135–145 triệu đồng/m² và đường 14m khoảng 110–125 triệu đồng/m² tùy loại nhà 4 tầng hay 7 tầng.

Đây là trường hợp cần đặc biệt phân biệt giá đất liền kề biệt thự thanh hà với giá căn shophouse đã có nhà xây. Nếu căn đã xây 4 tầng hoặc 7 tầng, giá tổng tài sản không thể dùng trực tiếp để suy ra giá đất.

8. Khu A2.4, A2.5 và A2.7

A2.4 tháng 8/2026 có giá đường 14m khoảng 95–110 triệu đồng/m², đường 17m khoảng 105–120 triệu đồng/m² và đường 25m khoảng 150–165 triệu đồng/m². Một số vị trí gần kênh, vườn hoa có thể cao hơn.

A2.5 có mặt bằng mềm hơn: đường 14m khoảng 80–90 triệu đồng/m², đường 17m khoảng 95–105 triệu đồng/m², đường 25m khoảng 115–130 triệu đồng/m². Các dữ liệu trước đó cũng ghi nhận A2.5 đường 25m khoảng 110–125 triệu đồng/m², đường 17m khoảng 92–100 triệu đồng/m² và đường 14m khoảng 80–88 triệu đồng/m².

A2.7 thuộc nhóm có giá cao hơn A2.5. Đường 25m có thể tham chiếu 150–170 triệu đồng/m². Đường 14m khoảng 95–110 triệu đồng/m², nhưng lô nhìn vườn hoa hoặc nhìn trường có thể có tổng giá cao hơn đáng kể. Dữ liệu tháng 7/2026 ghi nhận các lô A2.7 đường 14m nhìn vườn hoa khoảng 12 tỷ đồng và nhìn trường khoảng 11,5 tỷ đồng, trong khi diện tích từng lô cần kiểm tra riêng trước khi quy đổi ra đơn giá.

“Đối với A2.7 Thanh Hà, nhà đầu tư có thể xem thêm thông tin riêng về phân khu tại Khu A2.7 Thanh Hà Liền kề

9.Khu A2.10 và A3.1

A2.10 có đủ các tuyến 14m, 17m và 20,5m với mức giá tương đối rõ:

14m: 80–90 triệu đồng/m².

17m: 100–115 triệu đồng/m².

20,5m: 115–125 triệu đồng/m².

Một nguồn thị trường tháng 7/2026 cũng ghi nhận A2.10 đường 14m khoảng 80–90 triệu đồng/m², đường 17m khoảng 100–115 triệu đồng/m² và đường 20,5m khoảng 115–125 triệu đồng/m².

A3.1 là khu cần theo dõi vì mặt bằng giá vẫn thấp hơn một số khu A2 nhưng có dư địa tăng nếu hạ tầng và dân cư tiếp tục hoàn thiện. Giá tham chiếu tháng 8/2026 khoảng 90–110 triệu đồng/m² đường 14m, 110–130 triệu đồng/m² đường 17m, 125–140 triệu đồng/m² đường 20–25m.

Dữ liệu thị trường năm 2026 cũng đang đặt A3.1 trong khoảng 90–110 triệu đồng/m² đường 14m, 110–130 triệu đồng/m² đường 17m và 130–150 triệu đồng/m² đường 20–25m.

Một sản phẩm A3.1 diện tích 100m² đường 14m từng được chào mức nhỉnh 7 tỷ đồng, tương đương khoảng 70 triệu đồng/m² ở thời điểm đầu năm 2026; đây là ví dụ cho thấy giá thực tế có thể thấp hơn mặt bằng định giá nếu người bán cần thanh khoản.

10. Giá khu B1.1, B1.2, B1.3, B1.4

B1.1 là một trong những phân khu có mức giá cao, đặc biệt đối với liền kề đường 25m.

Mặt bằng tham chiếu tháng 8/2026:

B1.1: 14m khoảng 100–120 triệu/m²; 17m khoảng 120–140 triệu/m²; 25m khoảng 170–190 triệu/m².

B1.2: 14m khoảng 120–130 triệu/m²; 17m khoảng 130–145 triệu/m²; 25m khoảng 150–165 triệu/m².

B1.3: 14m khoảng 100–115 triệu/m²; 17m khoảng 135–145 triệu/m²; 25m khoảng 160–175 triệu/m².

B1.4: 14m khoảng 100–120 triệu/m²; 17m khoảng 135–140 triệu/m²; 25m khoảng 155–170 triệu/m².

Dữ liệu tháng 8/2026 ghi nhận B1.1 đường 25m khoảng 71 triệu/m² cho một lô 100m², B1.2 đường 25m khoảng 69 triệu/m², B1.3 đường 17m khoảng 60 triệu/m² và B1.4 đường 17m khoảng 54 triệu/m². Đây là mức chào của những sản phẩm cụ thể và thấp hơn đáng kể so với một số bảng giá thị trường khác. Vì vậy, người mua cần kiểm tra tình trạng pháp lý, vị trí lô, nghĩa vụ tài chính và đặc biệt là giá đất thực tế hay giá tài sản đã bao gồm công trình trước khi so sánh.

11. B2.1 – giá biệt thự đáng chú ý

B2.1 có nhiều sản phẩm biệt thự diện tích lớn. Dữ liệu bảng hàng tháng 6/2026 từng ghi nhận một biệt thự B2.1 diện tích 350m² đường 14m với mức giá nhỉnh 60 triệu đồng/m².

Tháng 8/2026, đất liền kề B2.1 nên tham chiếu khoảng 80–100 triệu đồng/m² đường 14m, 100–115 triệu đồng/m² đường 17m, 110–125 triệu đồng/m² đường 20,5m120–145 triệu đồng/m² đường 25m.

Với biệt thự diện tích 300–350m², tổng giá đất có thể dao động rất rộng. Vì vậy, ở B2.1 nên định giá theo tổng giá trị lô + vị trí, thay vì chỉ nhìn đơn giá/m².

12. B2.2, B2.3, B2.4 và B2.5

B2.2:

  • Đường 14m: 105–110 triệu đồng/m².
  • Đường 17m: 110–120 triệu đồng/m².
  • Đường 20,5m: 125–140 triệu đồng/m².
  • Đường 25m: 155–170 triệu đồng/m².

Một nguồn thị trường ghi nhận B2.2 đường 20,5m khoảng 59 triệu đồng/m² cho một sản phẩm 200m² và đường 25m khoảng 85 triệu đồng/m² ở một thời điểm cập nhật khác; đây tiếp tục là bằng chứng cho thấy cần phân biệt từng quỹ hàng và thời điểm chào bán.

B2.3 thuộc nhóm nổi bật ở khu B. Đường 14m khoảng 110–120 triệu đồng/m², đường 25m khoảng 165–175 triệu đồng/m², đường 30m khoảng 150–160 triệu đồng/m².

Dữ liệu thị trường từng ghi nhận B2.3 đường 25m khoảng 170 triệu đồng/m², đường 30m khoảng 155–160 triệu đồng/m² và đường 14m khoảng 110–120 triệu đồng/m².

Đối với B2.4, đường 14m khoảng 95–110 triệu đồng/m², đường 17m 110–120 triệu đồng/m², đường 20,5m 125–140 triệu đồng/m², đường 25m 140–160 triệu đồng/m². Shophouse khoảng 160–185 triệu đồng/m².

Đáng chú ý, B2.4 có dòng biệt thự đường 50m. Một bảng hàng tháng 6/2026 ghi nhận biệt thự B2.4 diện tích 225m² mặt đường 50m với mức chào khoảng 12x triệu đồng/m².

B2.5 có mặt bằng thấp hơn một số phân khu B1:

14m: 90–100 triệu đồng/m².

17m: 100–115 triệu đồng/m².

25m: 115–130 triệu đồng/m².

30m: 125–140 triệu đồng/m².

Một nguồn tháng 3/2026 cũng ghi nhận B2.5 đường 30m khoảng 130 triệu đồng/m² và đường 14m khoảng 95 triệu đồng/m².

13. Giá đường 14m, 17m, 20,5m, 25m, 30m và 50m chênh nhau thế nào?

Không nên áp dụng quy tắc “đường càng rộng thì giá càng cao” một cách máy móc.

Đường 14m thường có giá vào thấp nhất và phù hợp với khách hàng mua ở hoặc đầu tư trung hạn. Tuy nhiên, lô 14m nhìn hồ, vườn hoa hoặc trường học có thể đắt hơn lô 17m vị trí xấu.

Đường 17m thường là nhóm cân bằng giữa giá mua và khả năng kinh doanh. Một số vị trí đẹp tại B1.3, B1.4 và A2.3 có giá cao hơn đáng kể đường 14m.

Đường 20,5m đặc biệt đáng chú ý ở A2.3, A2.10, B2.2 và B2.4. Đây thường là nhóm sản phẩm có giá cao do mặt tiền rộng và khả năng kinh doanh tốt.

Đường 25m là tuyến có sự phân hóa rất mạnh. Ở khu A2.3, giá có thể lên trên 190–200 triệu đồng/m²; trong khi một số phân khu khác chỉ khoảng 115–160 triệu đồng/m².

Đường 30m nổi bật ở B2.3 và B2.5. B2.3 có thể đạt khoảng 150–160 triệu đồng/m², trong khi B2.5 khoảng 125–140 triệu đồng/m².

Đường 50m là nhóm đặc biệt. Giá không chỉ phụ thuộc vào chiều rộng đường mà còn phụ thuộc việc đó có phải trục thương mại, shophouse, mặt hồ, mặt công viên hay vị trí khai thác kinh doanh hay không.

“Không nên chỉ nhìn đơn giá/m² mà cần đối chiếu với bảng giá của từng khu. Anh/chị có thể xem thêm giá Liền Kề Thanh Hà 2026 giảm 30% để so sánh

14. Shophouse Thanh Hà tháng 8/2026: không nên cộng nhầm tiền xây thô

Một trong những sai lầm phổ biến khi xem giá shophouse Thanh Hà là lấy giá căn đã xây 4–7 tầng để so sánh trực tiếp với giá đất nền.

Với đất chưa xây, người mua nên tính:

Giá đất = đơn giá đất × diện tích đất.

Sau đó mới cộng:

Tổng giá trị tài sản = giá đất + chi phí xây dựng + chi phí hoàn thiện + các nghĩa vụ tài chính liên quan.

Riêng A2.3, thị trường đang ghi nhận shophouse có thể trên 200 triệu đồng/m², thậm chí quanh 230 triệu đồng/m² ở một số nguồn; giá này cần xác định rõ là đất, nhà xây hay giá tổng tài sản.

“Đối với nhà đã xây, cần tách riêng giá trị đất và chi phí công trình. Tham khảo thêm đơn giá xây dựng Liền Kề Biệt thự Thanh Hà năm 2026

15. Ví dụ tính giá một số lô tháng 8/2026

Giả sử lô A3.1 diện tích 100m² đường 14m có giá 100 triệu đồng/m²:

100 × 100 triệu = 10 tỷ đồng tiền đất.

Lô A2.7 diện tích 90m² đường 25m ở mức 160 triệu đồng/m²:

90 × 160 triệu = 14,4 tỷ đồng.

Lô B2.3 diện tích 112,5m² đường 30m ở mức 155 triệu đồng/m²:

112,5 × 155 triệu = khoảng 17,44 tỷ đồng.

Lô A2.3 diện tích 100m² đường 25m ở mức 200 triệu đồng/m²:

100 × 200 triệu = 20 tỷ đồng tiền đất.

Các phép tính trên chưa bao gồm tiền xây thô, hoàn thiện nội thất và các chi phí giao dịch.

16. Giá đất Thanh Hà tháng 8/2026: phân khu nào đáng chú ý?

Nếu ưu tiên giá vốn thấp, có thể quan tâm A2.2, A2.5, A2.10, B2.1 và B2.5.

Nếu ưu tiên khả năng kinh doanh, nên chú ý A2.3, A1.1, A1.2, B1.1, B1.3, B1.4 và B2.3.

Nếu ưu tiên biệt thự diện tích lớn, B2.1, B2.4, B2.5, A1.3 và A2.2 là những khu cần khảo sát trực tiếp.

Nếu ưu tiên view hồ, vườn hoa hoặc không gian sống, không nên chỉ so sánh đơn giá theo mặt đường. Một lô 14m có view đẹp hoàn toàn có thể đắt hơn một lô 17m ở vị trí phía trong.

“Để có thêm góc nhìn về chất lượng, vị trí và khả năng đầu tư, xem Review Liền Kề Thanh Hà Cienco 5 2026

17. Kết luận: giá đất liền kề biệt thự Thanh Hà tháng 8/2026

Mặt bằng giá đất liền kề biệt thự Thanh Hà Cienco 5 tháng 8/2026 đang trải rộng từ khoảng 44 triệu đồng/m² đến trên 200 triệu đồng/m², tùy phân khu và loại sản phẩm.

Nhóm giá thấp thường tập trung ở những vị trí đường 14m, xa trục thương mại hoặc cần thanh khoản nhanh. Nhóm giá trung bình khoảng 80–130 triệu đồng/m² xuất hiện khá phổ biến ở nhiều khu A và B. Các vị trí đường 17m, 20,5m và 25m đẹp có thể đạt 130–180 triệu đồng/m². Riêng A2.3 shophouse và các vị trí kinh doanh đặc biệt có thể vượt 200 triệu đồng/m².

Điểm quan trọng nhất khi định giá đất Thanh Hà Cienco 5 tháng 8/2026 là không được dùng một mức giá chung cho cả phân khu. Cùng một khu, giá có thể khác nhau hàng tỷ đồng do mặt đường, diện tích, hướng, vị trí góc, view hồ, view vườn hoa, gần trường, gần chung cư và khả năng kinh doanh.

Các bảng giá trên được xây dựng theo hướng tham chiếu thị trường tháng 8/2026, ưu tiên giá đất chưa xây thô và đối chiếu nhiều nguồn. Một số nguồn công khai hiện có độ lệch rất lớn giữa giá chào và giá tham khảo, vì vậy trước khi chốt mua bán cần kiểm tra chính xác ô số, diện tích, mặt đường, hướng, pháp lý và tổng giá trị chuyển nhượng.

Để định giá một lô cụ thể tại Thanh Hà, cách chính xác nhất là lấy ít nhất 3–5 sản phẩm cùng phân khu, cùng mặt đường và diện tích tương đương để xác định giá thị trường thực tế, sau đó điều chỉnh theo vị trí góc, hướng và khả năng kinh doanh.

“Bên cạnh giá chào bán trên thị trường, người mua có thể tham khảo thêm bảng định giá Liền Kề Biệt thự Thanh Hà theo PGBANK

Đang quan tâm giá đất Liền Kề – Biệt Thự Thanh Hà Cienco 5 tháng 8/2026?

Giá mỗi lô tại Thanh Hà có thể chênh lệch hàng trăm triệu đến hàng tỷ đồng tùy phân khu, mặt đường, diện tích, hướng, vị trí góc, mặt hồ, vườn hoa và khả năng kinh doanh. Đừng chỉ nhìn giá/m² trên tin đăng.

👉 Liên hệ Dương Quốc Cường BĐS để được cập nhật giá bán thực tế từng lô, so sánh các tuyến đường 14m – 17m – 20,5m – 25m – 30m – 50m, lựa chọn liền kề, biệt thự, shophouse Thanh Hà phù hợp với nhu cầu ở hoặc đầu tư.

📌 Website: duongquoccuongbds.com

Dương Quốc Cường BĐS – Cập nhật giá Thanh Hà thực tế, tư vấn đúng giá, hỗ trợ tìm sản phẩm phù hợp.

Ý kiến của bạn

guest
0 Bình luận
Cũ nhất
Mới nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Câu hỏi thường gặp

1. Giá liền kề Thanh Hà tháng 8/2026 bao nhiêu?

Mặt bằng tham khảo khoảng 80–190 triệu đồng/m² đối với phần lớn sản phẩm, nhưng một số vị trí thấp hơn hoặc cao hơn đáng kể.

2. Giá đất đường 14m Thanh Hà bao nhiêu?

Tùy phân khu, khoảng 44–130 triệu đồng/m². B1.4, B1.2, A2.2, A2.5 và B2.5 thường có mức giá thấp hơn A2.3, A1.1 hoặc những vị trí kinh doanh đặc biệt.

3. Giá đất đường 25m Thanh Hà bao nhiêu?

Khoảng 110–210 triệu đồng/m² tùy phân khu. A2.3 thuộc nhóm cao nhất.

4. Giá trên đã bao gồm tiền xây thô chưa?

Không. Bảng giá trong bài được xây dựng theo giá đất tham chiếu, chưa cộng tiền xây thô. Với căn đã xây, cần tách giá trị đất và giá trị công trình trước khi so sánh.

5. Giá đất Thanh Hà tháng 8/2026 có phải giá giao dịch chính thức không?

Không. Đây là mặt bằng giá tham khảo/chào bán thị trường được tổng hợp từ các nguồn công khai và sản phẩm đang được chào. Giá giao dịch cuối cùng phụ thuộc thỏa thuận giữa bên mua và bên bán.

Tin liên quan

Kết quả thẩm định liền kề biệt thự Thanh Hà A1.1, A1.2, A1.3 với 42 ô đất và 787 căn nhà ở thấp tầng, gồm 487 căn liền kề và 300 căn biệt thự. Hình ảnh tổng hợp quy hoạch, cơ cấu sản phẩm và thông tin pháp lý dự án Khu đô thị Thanh Hà – Cienco 5.

Kết Quả Thẩm Định Liền Kề Biệt Thự Thanh Hà A1.1, A1.2, A1.3

Kết quả thẩm định liền kề biệt thự Thanh Hà A1.1, A1.2, A1.3 với 42 ô đất và 787 căn nhà ở thấp tầng, gồm 487 căn liền kề và 300 căn biệt thự. Hình ảnh tổng hợp quy hoạch, cơ cấu sản phẩm và thông tin pháp lý dự án Khu đô thị Thanh Hà – Cienco 5.

Thị trường bất động sản Thanh Hà Cienco 5 tháng 7/2026 đang bước vào giai đoạn điều chỉnh với mặt bằng giá bán giảm từ 5–22% tùy phân khúc, trong khi thị trường cho thuê vẫn duy trì ổn định. Bài viết phân tích chi tiết diễn biến của thị trường bất động sản Hà Nội và Thanh Hà, cập nhật bảng giá mua bán, cho thuê mới nhất, đánh giá mức cắt lỗ thực tế và cơ hội dành cho người mua ở thực cũng như nhà đầu tư dài hạn.

Thị trường bất động sản Thanh Hà Cienco 5 tháng 7/2026

Thị trường bất động sản Thanh Hà Cienco 5 tháng 7/2026 đang bước vào giai đoạn điều chỉnh với mặt bằng giá bán giảm từ 5–22% tùy phân khúc, trong khi thị trường cho thuê vẫn duy trì ổn định. Bài viết phân tích chi tiết diễn biến của thị trường bất động sản Hà Nội và Thanh Hà, cập nhật bảng giá mua bán, cho thuê mới nhất, đánh giá mức cắt lỗ thực tế và cơ hội dành cho người mua ở thực cũng như nhà đầu tư dài hạn.

Hình ảnh infographic mô tả quy mô tổng thể Dự án Thanh Hà Cienco 5, bao gồm diện tích toàn khu khoảng 420 ha, quy hoạch các phân khu chung cư, liền kề và biệt thự cùng hệ thống hồ điều hòa, công viên, trường học, trung tâm thương mại và hạ tầng giao thông hiện đại. Nội dung giúp người đọc có cái nhìn tổng quan về quy hoạch, tiện ích và tiềm năng phát triển của Khu đô thị Thanh Hà trong giai đoạn 2026.

Quy mô dự án Thanh Hà Cienco 5| Rộng nhất Hà Đông

Quy mô Dự án Thanh Hà Cienco 5 được quy hoạch khoảng 420 ha, phát triển đồng bộ các phân khu chung cư, liền kề và biệt thự, kết hợp với hồ điều hòa, công viên cây xanh, trường học và trung tâm thương mại. Nhờ quy hoạch bài bản và quỹ đất lớn, Khu đô thị Thanh Hà đang từng bước hoàn thiện hạ tầng, trở thành điểm đến hấp dẫn cho nhu cầu an cư và đầu tư bất động sản tại Hà Nội.

Trang chủ

Danh mục

Chung cư

Viết bài